Câu 1

Điền vào chỗ trống.

Chuyện xây nhà

Xén tóc th

cây ổi

Mở cửa hiệu thời trang

Bác bọ ngựa luyện k

  1. ím
  2. iếm

Vun vút trên cành xoan.

R

  1. iêng
  2. iên
mấy bạn đom đóm

Thích làm nhà gần ao

Đêm giăng đèn mở hội

Thắp lên ng

  1. àn
  2. àng
ánh sao.

Mặt đất gieo sự sống

Bầu trời nâng cánh bay

Mắt tớ nhìn xa t

  1. iết
  2. ít

Tớ xây nhà trên mây!

Bảo Ngọc

Câu 2

Điền vào chỗ trống.

  1. tr
  2. ch
eo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh
  1. ch
  2. tr
âm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay
  1. ng
  2. ngh
ồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em
  1. d
  2. r
íu rít đánh vần theo.

(Cô giáo tí hon)

Câu 3

Điền vào chỗ trống.

  1. gắn
  2. gắng
bó; hàn
  1. gắng
  2. gắn
;
  1. gắn
  2. gắng
sức

  1. nặn
  2. nặng
tượng;
  1. nặn
  2. nặng
nhọc; việc
  1. nặn
  2. nặng

đội

  1. khăn
  2. khăng
;
  1. khăng
  2. khăn
khít;
  1. khăng
  2. khăn
choàng

Câu 4

Nối các nghĩa cho sẵn với từ ngữ phù hợp.

Câu 5

Chọn từ viết sai chính tả.

chí hướng.
trung kết.
châm biếm.
che chở.
Câu 6

Điền vào chỗ trống.

Ấy là khi gió hát

Một biển

  1. x
  2. s
óng lao
  1. s
  2. x
ao

Là gió đang dạo nhạc

Những ngày hè oi bức

Cứ tưởng gió đi đâu.

(Dáng hình ngọn gió)

Câu 7

Bấm chọn 2 hoạt động được so sánh trong câu văn sau.

Đàn bướm bay lượn rộn ràng như nhảy múa.

Câu 8

Bấm chọn từ so sánh trong câu thơ sau.

Quê hương chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày.

(Quê hương)

Câu 9

Đâu là câu có phép so sánh?

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Học tập là một quá trình lâu dài.
Bố em là một bác sĩ tài giỏi.
Câu 10

Trong câu ca dao sau, những hình ảnh nào được so sánh với nhau?

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Thánh thót so sánh với ruộng cày.
Ban trưa so sánh với mưa.
Mồ hôi so sánh với mưa ruộng cày.