Câu 1

Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.

  • tài năng
  • tài sản
  • tài ba
  • tài nguyên
  • tài trợ
  • tài nghệ

Tài (có khả năng hơn người)

    Tài (tiền của)

      Câu 2

      Nối các từ với nghĩa phù hợp.

      Câu 3

      Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

      Anh Ba là người có /.../ song toàn.

      tài hoa.
      tài nghệ.
      tài ba.
      tài đức.
      Câu 4

      Câu nào ca ngợi tài trí của con người? (Chọn 2 đáp án)

      Người ta là hoa đất.
      Chuông có đánh mới kêu/ Đèn có khêu mới tỏ.
      Giỏ nhà ai quai nhà nấy.
      Nước lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
      Câu 5

      Từ nào có nghĩa khác với những từ còn lại?

      tài hoa.
      tài nghệ.
      tài chính.
      tài danh.
      Câu 6

      Điền từ vào chỗ trống.

      Lương Thế Vinh là một người có

      1. tài năng
      2. tài hoa
      về Toán học. Ông là người nhạy bén và có óc
      1. sáng kiến
      2. sáng tạo
      . Nhờ đó, Lương Thế Vinh chế ra bàn tính gẩy - chiếc bàn tính đầu tiên của Việt Nam. Ngoài ra, Lương Thế Vinh còn là người
      1. am hiểu
      2. suy nghĩ
      sâu sắc về hát chèo. Ông đã cùng Thân Nhân Trung và Đỗ Nhuận soạn hai bộ Đồng văn và Nhã nhạc dùng trong quốc lễ và triều hội.

      Câu 7

      Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

      Cô giáo đề cử Nam làm lớp trưởng vì nhìn thấy bạn ấy có /.../ lãnh đạo.

      năng lực.
      tài trí.
      năng nổ.
      sức lực.
      Câu 8

      Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

      Câu nói "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" nhắc nhở chúng ta cần có những trải nghiệm từ cuộc sống để mở mang /.../.

      trí óc.
      tài giỏi.
      khả năng.
      tài năng.
      Câu 9

      Nối các tiếng để ghép thành từ phù hợp.

      Câu 10

      Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

      Bố mẹ đã phát hiện Thủy có /.../ hội họa thông qua những bức tranh mà em đã vẽ.

      thói quen.
      năng khiếu.
      trí óc.
      tài ba.