Luyện tập

Câu 1

Chọn từ ngữ được phát triển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc của nó.

Ngôi sao.
Hòm thư điện tử.
Kinh tế vĩ mô.
Vay nóng.
Câu 2

Chọn những từ ngữ được phát triển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc của nó.

Phong thanh.
Trứng ngỗng.
Vịt.
Phao.
Câu 3

Chọn câu văn có sử dụng từ ngữ được phát triển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc của nó.

Mẹ đưa tôi đi mua áo phao.
Đợt thi vừa rồi, tôi được không điểm.
Con chuột của tôi bị hỏng.
Tôi nhờ em gái lấy đĩa để đựng thức ăn.
Câu 4

Chọn những câu văn có sử dụng từ ngữ được phát triển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc của nó.

Trong kì thi vừa rồi, tôi may mắn thi trúng tủ.
Mỗi lần trời mưa, bố đều đợi tôi ở cổng trường để đón tôi.
Sắp tới, trường tôi tổ chức một buổi mít tinh.
Thằng em tôi coi tôi cứ như là ngân hàng của nó vậy.
Câu 5

Chọn từ ngữ được tạo nên dựa trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt.

Quần jean.
In-tơ-nét.
Màn hình.
Trà đào.
Câu 6

Chọn những từ ngữ được tạo nên dựa trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt.

Cái ấm.
Kinh tế.
Rau xào.
Bánh rán.
Câu 7

Chọn những câu văn có sử dụng từ ngữ được tạo nên dựa trên cơ sở những từ ngữ đã có trong tiếng Việt.

Hiện nay, các nhà trường chú trọng xây dựng học liệu số.
Cậu có học môn Kinh tế vĩ mô không?
Lần trước đi du lịch tớ đã đi bằng máy bay.
Mẹ đi chợ về có mua bánh cho con không?
Câu 8

Chọn những từ ngữ được tạo lập dựa trên việc tiếp nhận từ từ ngữ tiếng nước ngoài.

Nhạc pop.
Ten-nít.
Quần bò.
In-tơ-nét.
Câu 9

Chọn những câu văn có chứa từ ngữ được tạo lập dựa trên việc tiếp nhận từ từ ngữ tiếng nước ngoài.

Quy định của trường là bắt buộc học sinh phải mặc áo đồng phục.
Vào những ngày buồn chán, em thường muốn ăn bánh bích quy.
Quần lĩnh, áo cài khuy bấm là những trang phục phổ biến ở nước ta.
Trong các siêu thị ở Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện món xa lát hoa quả.
Câu 10

Chọn những từ ngữ được tạo lập dựa trên việc tiếp nhận từ từ ngữ tiếng nước ngoài.

Rạp xiếc.
Phim.
Xì căng đan.
Cà phê.
Ma-nơ-canh.
Bia.
Câu 11

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây.

Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà

(Trích Trăng ơi... từ đâu đến, Trần Đăng Khoa)

Hoán dụ.
Liệt kê.
So sánh.
Ẩn dụ.
Câu 12

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây.

Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo

(Trích Mẹ ốm, Trần Đăng Khoa)

Liệt kê.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Câu 13

Xác định những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây.

Còn bạc, còn vàng, còn đệ tử,
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

(Trích Thế gian biến đổi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Phép đối.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Câu 14

Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ dưới đây có tác dụng gì?

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

(Trích Cảnh nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Thể hiện khả năng quan sát tinh tế của nhà thơ.
Khắc họa lối sống hòa hợp với thiên nhiên.
Bày tỏ niềm khao khát được sống hòa hợp với thiên nhiên.
Gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên theo mùa.
Câu 15

Thủ pháp nghệ thuật đối trong hai câu thơ dưới đây có tác dụng gì?

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.

(Trích Cảnh nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Khẳng định lối sống thanh sạch của bậc đại trí, quay lưng lại với danh lợi.
Diễn tả lòng khát khao muốn được giúp vua, giúp nước của bậc đại trí.
Bày tỏ sự khiêm tốn của bậc đại trí khi lựa chọn lối sống nhàn cư ẩn dật.
Thể hiện sự tiếc nuối khi buộc lòng phải rời xa chốn quan trường náo nhiệt, xa hoa.