Câu 1

Chọn cách đọc hoặc cách viết số đúng:

Đọc số Viết số
  1. ba trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi sáu triệu
  2. ba trăm hai mươi bảy triệu không nghìn sáu trăm ba mươi sáu
327 000 636
một trăm chín mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm mười bốn

  1. 198 779 140
  2. 198 779 414

Câu 2

Nối số với cách đọc phù hợp:

Câu 3

Kéo thả số thích hợp vào ô trống:

Số 425 836 700 4 258 367
Giá trị của chữ số 5
Giá trị của chữ số 6
Giá trị của chữ số 3
30 00050 0003016 0003005 000 000500 00060

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Chọn số để được câu đúng:

a) Số gồm 1 trăm triệu, 7 triệu, 1 trăm nghìn, 8 chục nghìn là :

( 107 180 000 | 17 018 000 | 107 180 )

b) Số gồm 8 triệu, 8 nghìn, 2 chục là:

( 8 820 | 8 008 020 | 800 820 )

Câu 5

Theo số liệu của Quỹ dân số Liên hiệp Quốc năm 2007 thì số dân của một số thành phố được cho trong bảng sau:

Thành phố Hình ảnh Dân số (người)
TP. Hồ Chí Minh Khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, nhìn từ phía quận 2.JPG 8 224 478
Tô-ky-ô Skyscrapers of Shinjuku 2009 January (revised).jpg 13 297 442
Nice Kết quả hình ảnh cho dân số thành số nice - Pháp 2017 348 570
Băng-cốc The Baiyoke Tower II in Bangkok, Thailand.jpg 8 282 233
Thượng Hải PudongSkyline-pjt (cropped).jpg 24 256 194

a) Trong các thành phố trên, thành phố có số dân nhiều nhất là:

  1. Nice
  2. Băng-cốc
  3. Thượng Hải
  4. TP Hồ Chí Minh

Thành phố có số dân ít nhất là

  1. Băng-cốc
  2. Nice
  3. Thượng Hải
  4. Tô-ky-ô

b) Số dân của thành phố Hồ Chí Minh là

  1. 13 297 442
  2. 8 224 478
  3. 8 282 233

Câu 6
Một nghìn triệu gọi là một tỉ.

Điền vào chỗ trống theo mẫu:

Viết Đọc
1 000 000 000 "một nghìn triệu" hay "một tỉ"
8 000 000 000 "tám nghìn triệu" hay
  1. "tám tỉ"
  2. "bốn tỉ"
  3. "tám trăm triệu"
328 000 000 000 "ba trăm hai mươi tám nghìn triệu" hay
  1. "ba trăm bảy mươi tám tỉ"
  2. "ba trăm hai mươi tám trăm triệu"
  3. "ba trăm hai mươi tám tỉ"
  1. 2 000 000
  2. 2 000 000 000
  3. 5 000 000 000
  4. 5 000 000
"hai nghìn triệu" hay "hai tỉ"