Câu 1

Sắp xếp để được câu đúng:

  • rồi trừ hai kết quả cho nhau.
  • với số bị trừ
  • ta có thể
  • lần lượt nhân số đó
  • Khi nhân một số với một hiệu,
  • và số trừ,
Câu 2

Kéo thả các công thức thích hợp vào ô trống:

a×(b+c)=a\times\left(b+c\right)=

(a+b)×c=\left(a+b\right)\times c=

a×(bc)=a\times\left(b-c\right)=

a×b+a×ca\times b+a\times ca×c+b×ca\times c+b\times ca×bca\times b-ca×ba×ca\times b-a\times c

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Điền các giá trị thích hợp vào bảng dưới đây:

aa bb cc a×(bc)a\times\left(b-c\right) a×ba×ca\times b-a\times c
4 9 7
5 7 4
7 8 3
15352582583515

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính:

47 × 99

= 47 × ( − 1)

= 47 × − 47 ×

=

=

Câu 5

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính:

47 × 99

= 47 × ( − 1)

= 47 × − 47 ×

=

=

Câu 6

Tính bằng cách nhanh nhất:

21 ×\times 113 - 21 ×\times 13

= ×\times ( - )

= 21 ×\times

=

Câu 7

Tính bằng cách nhanh nhất:

21 ×\times 113 - 21 ×\times 13

= ×\times ( - )

= 21 ×\times

=

Câu 8

Tính bằng hai cách:

40 ×\times (9 - 2)

40 ×\times (9 - 2)
=
  1. 360 - 2
  2. 40 × 7
=
  1. 40 × 9 − 40 × 2
  2. 40 × 9 − 2
=
  1. 290
  2. 358
  3. 280
=
  1. 360 − 80
  2. 360 − 2
=
  1. 290
  2. 280
  3. 358
Câu 9

Tính bằng hai cách:

40 ×\times (9 - 2)

40 ×\times (9 - 2)
=
  1. 360 - 2
  2. 40 × 7
=
  1. 40 × 9 − 40 × 2
  2. 40 × 9 − 2
=
  1. 290
  2. 358
  3. 280
=
  1. 360 − 80
  2. 360 − 2
=
  1. 290
  2. 280
  3. 358
Câu 10

Giải bằng hai cách:

Cửa hàng có 7 giỏ đựng trứng, mỗi giỏ đựng 24 quả. Cửa hàng đã bán được 3 giỏ. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng?

Bài giải

Cách 1:

Cửa hàng còn lại số giỏ trứng là:

- = (giỏ)

Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

24 ×\times = (quả)

Đáp số: quả.

Cách 2:

Cửa hàng có tất cả số quả trứng là:

24 ×\times = (quả)

Cửa hàng đã bán số quả trứng là:

24 ×\times = (quả)

Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

- = (quả)

Đáp số: quả.

Câu 11

Kéo thả số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống:

Muốn nhân một hiệu với một số, ta lần lượt với số đó, rồi các kết quả với nhau.

(ab)×c=\left(a-b\right)\times c=

chiacộngab×ca-b\times cnhânsố bị trừa×cb×ca\times c-b\times ctrừsố trừ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Tính diện tích hình chữ nhật ABEF trong hình vẽ dưới đây:

A B C D E F 8m 5m 3m 3m

Đáp số: m2.

Câu 13

Xe ô tô thứ nhất chở 10 bao gạo, xe ô tô thứ hai chở được 40 bao gạo. Biết mỗi bao nặng 60 kg. Hỏi xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất bao nhiêu tạ gạo?

Bài giải:

Xe ô tô thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất số bao gạo là:

  1. 40 - 10 = 30
  2. 40 + 10 = 50
(bao)

Xe ô tô thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất số ki-lô-gam gạo là:

  1. 60 × 30 = 1700
  2. 60 × 30 = 1800
(kg)

Đổi:

  1. 1800
  2. 1700
kg =
  1. 18
  2. 17
tạ

Đáp số:

  1. 17
  2. 18
tạ.

Câu 14

Một sân bóng có chiều dài 24m, chiều rộng bằng một phần ba chiều dài. Tính chu vi và diện tích sân bóng trên.

Chu vi sân bóng là m.

Diện tích sân bóng là m2.