Câu 1

Kì quan nghĩa là gì?

Cảnh đẹp tự nhiên có giá trị, chưa bị con người tác động đến.
Cảnh đẹp có thực, được đánh giá cao về tính thẩm mĩ.
Công trình kiến trúc hoặc cảnh vật đẹp đến mức kì lạ hiếm thấy.
Công trình nhân tạo, có giá trị lớn.
Câu 2

Bài đọc Một kì quan thế giới nhắc đến kì quan nào?

Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên.
Hang Sơn Đoòng.
Tòa nhà búp sen.
Vịnh Hạ Long.

Câu 3

Hang Sơn Đoòng thuộc tỉnh nào?

Quảng Trị.
Quảng Ngãi.
Quảng Bình.
Quảng Nam.
Câu 4

Dòng nào nói đúng về hang Sơn Đoòng?

Là hang động tự nhiên dài nhất thế giới.
Là hang động nhân tạo lớn nhất thế giới.
Là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.
Là hang động được hình thành sớm nhất thế giới.
Câu 5

Hang Sơn Đoòng ẩn chứa điều gì? (Chọn 2 đáp án)

Núi lửa ngầm.
Khoáng sản.
Khu rừng nhiệt đới.
Hệ sinh thái.
Câu 6

Nối những đặc điểm/ sự vật với số liệu phù hợp.

Câu 7

Hai “giếng trời” ở hang có chức năng gì?

Đưa không khí vào để con người có thể tham quan hang động.
Đưa nước mưa vào để tạo điều kiện cho cây cối phát triển.
Đưa ánh mặt trời chiếu vào tạo điều kiện cho cây cối phát triển.
Đưa ánh sáng vào để tạo điều kiện cho quần thể san hô phát triển.
Câu 8

Tác giả đã dùng từ gì để nói về giá trị của hang Sơn Đoòng đối với đất nước Việt Nam?

Hòn ngọc.
Báu vật.
Bảo vật quốc gia.
Viên ngọc quý.
Câu 9

Dòng nào nói đúng về nội dung chính của bài đọc?

Bài đọc thể hiện tình cảm của người Việt Nam dành cho cảnh đẹp của hang Sơn Đoòng và mong muốn có nhiều du khách biết đến hang động.
Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng vào sớm mai và cuộc sống của con người ở Quảng Bình.
Bài đọc kể về những đánh giá, nhận xét của du khách khắp nơi khi đến hang Sơn Đoòng - một biểu tượng của thiên nhiên Việt Nam.
Bài đọc giới thiệu sự kì vĩ và vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng - báu vật thiên nhiên ban tặng và là niềm tự hào của Việt Nam.

Câu 10

Tác giả đã thể hiện tình cảm gì khi giới thiệu về hang Sơn Đoòng?

Kính trọng.
Thương nhớ.
Tự hào.
Phấn khích.