Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Đọc bài thơ trên và trả lời các câu hỏi.

Câu 1:

Các bạn nhỏ gửi gắm ước mơ về một thế giới hoà bình qua loài chim nào?

Chim nhạn.
Chim bồ câu.
Chim sáo.
Chim họa mi.
Câu 2:

Hình ảnh các bạn nhỏ cùng tề tựu về trại hè được so sánh với

trăm sông dồn biển.
bồ câu trắng bay.
bầu trời cao xanh.
một trời ánh nắng.
Câu 3:

Bài thơ nhắc đến điểm chung nào giữa các bạn nhỏ?

Sở thích.
Tính cách.
Tiếng nói.
Niềm tin.
Câu 4:

Sự tề tựu của các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã thể hiện điều gì?

Tình đoàn kết, hữu nghị của thiếu nhi.
Tình yêu Tổ quốc của thiếu nhi.
Sự văn minh, phát triển của thế giới loài người.
Ý nghĩa to lớn của loài chim bồ câu.
Câu 2

Bấm chọn câu khiến.

Giờ ra chơi, bạn nào cũng vội chạy ào ra sân trường. Minh cũng không ngoại lệ. Nhưng có vẻ cu cậu háo hức quá, đến nỗi va cả vào Lam, khiến những chiếc bút màu cô bé cầm trên tay rơi xuống đất. Lam cau mày, hơi lớn tiếng với Minh:

- Cậu chạy chậm thôi! Hỏng hết cả bút của tớ mất rồi.

(Sưu tầm)

Câu 3

Điền tr hoặc ch vào chỗ trống.

Bốn anh em tìm tới

  1. tr
  2. ch
ỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo,
  1. ch
  2. tr
ỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh
  1. ch
  2. tr
o sống sót để
  1. tr
  2. ch
ăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt
  1. ch
  2. tr
ẻ con, bà cụ bèn lay anh em Cẩu Khây dậy, giục
  1. ch
  2. tr
ạy
  1. ch
  2. tr
ốn.

(Truyện cổ dân tộc Tày)

Câu 4

Điền giang hoặc dang hoặc rang vào chỗ trống.

  1. dang
  2. rang
  3. giang
sơn

  1. dang
  2. rang
  3. giang
tay

cơm

  1. rang
  2. giang
  3. dang

Câu 5

Nối các từ có nghĩa giống nhau.