Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Trần Quốc Khái đạt được thành tựu gì khi trưởng thành?

Đỗ Trạng nguyên, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.
Đỗ tiến sĩ, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.
Đỗ tiến sĩ, rồi làm tới chức quan cao nhất trong triều đình nhà Lê.
Đỗ tiến sĩ nhưng không ra làm quan mà về làng làm thầy đồ.
Câu 2:

Qua bài đọc, thấy được những phẩm chất nào của ông Trần Quốc Khái?

Dũng cảm, kiên cường, không ngại gian khổ.
Nhân ái, bao dung và vị tha.
Trung thực, thật thà, không bao giờ gian dối.
Thông minh, nghị lực, sáng tạo và ham học hỏi.
Câu 3:

Để thử tài sứ thần nước ta, vua Trung Quốc đã làm gì?

Sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi.
Yêu cầu ông quan sát và tự thêu, làm lại chiếc lọng do vua đưa.
Sai dựng một cái lầu cao rồi yêu cầu ông trèo lên mà không cần thang.
Đưa ông lên một ngọn núi rất cao ở Trung Quốc rồi bỏ mặc ông để ông tự tìm cách trở về.
Câu 4:

Trần Quốc Khái dựa vào hình ảnh nào để có thể xuống đất an toàn?

Những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay.
Những con nhện chăng tơ từ cành cây này sang cành cây khác.
Những chiếc lá nhẹ nhàng bay trong gió.
Những con đại bàng mạnh mẽ bay trong gió.
Câu 5:

Vì sao Trần Quốc Khái được tôn là ông tổ nghề thêu?

Vì ông đã sử dụng chiếc lọng thêu để xuống đất an toàn.
Vì ông là người đầu tiên biết thêu trên thế giới.
Vì ông đã dạy cho dân nghề thêu và làm lọng khi trở về nước.
Vì ông là người thêu giỏi nhất nước ta.
Câu 6:

Hồi còn nhỏ, cậu bé Trần Quốc Khái thế nào?

Lười học, chỉ thích đi đốn củi, đi kéo vó tôm.
Không dành nhiều thì giờ để học nhưng vẫn học rất giỏi.
Rất ham học, học mọi lúc, mọi nơi.
Rất ham học nhưng vẫn có thể dành nhiều thì giờ chơi diều.
Câu 7:

Trên lầu cao chỉ có những thứ gì?

Hai tảng chè lam.
Một bức trướng thêu ba chữ "Phật trong lòng".
Một vò gạo.
Một cuốn sách.
Một vò nước.
Hai cái lọng.
Hai pho tượng Phật.
Câu 8:

Chi tiết Nhân được nhàn rỗi, ông mày mò quan sát, nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng. cho thấy điều gì ở Trần Quốc Khái?

Tình yêu quê hương, đất nước.
Sự dũng cảm, kiên cường.
Năng khiếu thêu thùa bẩm sinh.
Tinh thần ham học hỏi.
Câu 2

Bấm chọn các sự vật được nhân hoá trong khổ thơ sau:

Rủ nhau chơi ú tim
Giờ đến phiên chó trốn
Mèo đảo mắt tìm quanh
Chó nấp đâu giỏi gớm!

(Phạm Hổ)

Câu 3

Bấm chọn những câu văn sử dụng phép nhân hoá trong đoạn văn sau.

Hoa móng rồng thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. Chúng ghê gớm đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao.

Theo Duy Khán

Câu 4

Sự vật trong câu sau được nhân hoá bằng cách nào?

Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng...

(Trần Đăng Khoa)

Dùng từ ngữ chỉ người để chỉ vật.
Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động.... của người để gọi hoặc tả sự vật.
Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.
Câu 5

Sắp xếp các ý sau để có trình tự phù hợp của một bức thư.

  • Lời xưng hô phù hợp
  • Chữ kí và họ tên
  • Lời hứa
  • Những điều muốn kể
  • Những nội dung muốn thăm hỏi
  • Địa điểm, thời gian
  • Lời chúc
  • Lí do viết thư
Câu 6

Từ nào chứa tiếng "tài" có nghĩa là "giỏi"?

Tài nguyên.
Tài xế.
Tiền tài.
Tài năng.
Câu 7

Khi viết thư điện tử cần có thiết bị gì?

Máy vi tính hoặc điện thoại thông minh.
Điện thoại cố định.
Giấy.
Bút.
Câu 8

Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.

- trăn

- che

- ương trình

- ương phềnh