Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Ngày bé, nhân vật tôi ao ước được sở hữu thứ gì? 

Chiếc áo thun màu xanh nước biển.
Đôi giày ba ta màu xanh lá cây.
Đôi giày ba ta màu xanh nước biển.
Chiếc mũ màu xanh lá cây.
Câu 2:

Nối các bộ phận của đôi giày với chi tiết tương ứng.  

Câu 3:

 Sau này làm công tác Đội ở phường, có lần, nhân vật tôi phải làm gì?

Vận động Lái, một cậu bé ngỗ nghịch, đi học.
Vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học.
Vận động Lái, một cậu bé lang thang, về trung tâm bảo trợ sinh sống.
Vận động Lái tham gia công tác Đội ở phường.
Câu 4:

Nhân vật tôi và nhân vật Lái có điểm gì chung? 

Đều có ao ước được sở hữu đôi giày ba ta màu xanh.
Đều là trẻ lang thang.
Đều tham gia công tác Đội ở phường.
Đều có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 5:

 Vì sao nhân vật tôi quyết định tặng Lái đôi giày ba ta màu xanh?

Để Lái rủ các bạn của mình cùng tới trường.
Để thưởng cho cậu vì đã đạt thành tích học tốt nhất lớp.
Để động viên cậu trong buổi đầu cậu đến lớp.
Để khuyến khích cậu học giỏi hơn nữa.
Câu 6:

Chi tiết nào cho thấy sự xúc động của Lái khi nhận món quà?

Tôi theo Lái lang thang trên khắp các đường phố.
Tay run run, môi mấp máy, mắt nhìn đôi giày rồi lại nhìn đôi bàn chân mình.
Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta của một cậu bé đang dạo chơi.
Cậu bé lang thang được nhân vật tôi vận động đi học tên là Lái. 
Câu 7:

Câu văn nào cho thấy niềm vui của Lái khi được tặng đôi giày?

Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé.
Tôi theo Lái lang thang trên khắp các đường phố.
Lái cột chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.
Lái nhìn xuống đôi bàn chân đang ngọ nguậy dưới đất. 
Câu 8:

Từ "vận động" trong câu Sau này làm công tác Đội ở phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học. có nghĩa là gì?

Thay đổi vị trí không ngừng của vật thể trong quan hệ với những vật thể khác.
Thay đổi tư thế, vị trí của thân thể hay bộ phận cơ thể, về mặt có tác dụng giữ gìn và tăng cường sức khoẻ
Di chuyển, thay đổi vị trí trong chiến đấu
Tuyên truyền, giải thích, thuyết phục người khác tự nguyện làm việc gì
Câu 2

Chọn các từ ngữ vốn dùng để tả người người được dùng để tả vật trong câu dưới đây

Dọc sông, những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

B. Chòm.
C. Trầm ngâm
A. Cổ thụ.
D. Lặng nhìn.
Câu 3

Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp nhân hoá?

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.
Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Trâu ơi, ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Câu 4

Trong câu “Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.” có bao nhiêu sự vật được nhân hóa?

5.
3.
4.
6.
Câu 5

Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng cách nhân hóa nào?

Dùng từ vốn tả người để tả vật.
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.
Câu 6

Bấm chọn các danh từ trong câu sau:

Trên thân giày gần sát cổ hai hàng khuy dập vào, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.

Câu 7

Từ nào là động từ?

Ngọ nguậy.
Cơ thể.
Danh giá.
Não nề.
Câu 8

Trong câu sau có mấy tính từ?

Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son.

3.
5.
4.
6.