Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Thực hành tiếng Việt - Phần 2

icon-close
Câu 1

Sửa lại đoạn văn sau cho đúng.

Chú bé bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán. Lấm tấm mồ hôi.

Chú bé bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày da. Trên trán lấm tấm mồ hôi.
Chú bé bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày da. Trên trán lấm tấm mồ hôi.

Câu 2

Dấu câu nào được sử dụng để đánh dấu những lời nói trực tiếp của nhân vật trong bài thơ Mây và sóng.

Dấu chấm than.
Dấu ngoặc đơn.
Dấu gạch ngang.
Dấu ngoặc kép.
Câu 3

Từ trong hai đoạn văn trên trỏ ai, trỏ con vật nào?

Nó ở phần a trỏ

  1. anh trai
  2. em gái
.

Nó ở phần b trỏ

  1. Dế Choắt
  2. chim Cắt
.

Câu 4

Từ như thế trong đoạn văn trên trỏ sự việc gì?

Từ như thế chỉ việc và thế là chú đi đời.

  • chim Cắt mổ vào lưng Dế Choắt
  • chim Ưng mổ vào lưng Dế Choắt

Câu 5

Từ ai trong bài ca dao sau dùng để làm gì?

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

Từ ai trong bài ca dao trên dùng để

  • phủ định
  • hỏi
  • khẳng định

Câu 6

Chọn một số đại từ nhân xưng mà em biết và hay sử dụng.

cái quạt.
đồng hồ.
nó.
chúng ta.
tôi.
hắn.
Câu 7

Bọn tớ trong những lời nói trực tiếp ở bài Mây và sóng dùng để chỉ những ai?

Những người trên mây.
Mẹ và con.
Những người trong sóng.
Những người bạn.
Câu 8

Phân biệt sự khác nhau giữa bọn tớ, chúng tớbọn tao, chúng tao.