Trắc nghiệm

Câu 1

Trong các thành phần của không khí, chiếm tỉ trọng lớn nhất là

hơi nước.
khí nitơ.
khí cácbonic.
khí oxi.
Câu 2

Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng

16 km.
18 km.
12 km.
14 km.
Câu 3

Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt là

đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
Câu 4

Luôn luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng là tầng

giữa.
đối lưu.
bình lưu.
cao của khí quyển.
Câu 5

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tầng đối lưu?

Tập trung tới 90% không khí.
Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng.
Không khí chuyển động thành luồng ngang.
Nhiệt độ giảm dần khi lên cao.
Câu 6

Tầng bình lưu từ giới hạn của tầng đối lưu lên tới độ cao khoảng

50 km.
80 km.
100 km.
150 km.
Câu 7

Dựa vào đâu mà người ta chia ra thành khối khí nóng và khối khí lạnh?

Nhiệt độ.
Hướng gió.
Bề mặt tiếp xúc.
Độ ẩm.
Câu 8

Khối khí nóng hình thành ở đâu?

Biển và đại dương.
Đất liền.
Vùng vĩ độ cao.
Vùng vĩ độ thấp.
Câu 9

Các khối khí có đặc điểm gì?

Khối khí nóng
hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
Khối khí lạnh
hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
Khối khí đại dương
hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
Khối khí lục địa
hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
Câu 10

Khoảng không khí tập trung ở độ cao gần km sát mặt đất. Phần còn lại tuy dày tới hàng chục nghìn kilômet nhưng chỉ có không khí.

10%161780%20%90%

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?

5.
6.
4.
7.
Câu 12

Các đai khí áp thấp (T) nằm ở vĩ độ

0o, 60o.
0o, 90o.
0o, 30o.
30o, 90o.
Câu 13

Trong thực tế các đai khí áp không phân bố liên tục mà bị chia cắt ra thành từng khu khí áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do

góc chiếu của tia sáng mặt trời thay đổi theo vĩ độ.
núi và cao nguyên xen lẫn với đồng bằng.
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
tuần hoàn của không khí.
Câu 14

Không khí luôn luôn chuyển động từ

biển vào đất liền.
nơi áp cao về nơi áp thấp.
nơi áp thấp về nơi áp cao.
đất liền ra biển.
Câu 15

Tín phong là loại gió thổi từ đai áp cao

ôn đới về đai áp thấp xích đạo.
chí tuyến về đai áp thấp xích đạo.
xích đạo về các đai áp thấp chí tuyến.
chí tuyến về đai áp thấp ôn đới.
Câu 16

Gió Tín phong ở nửa cầu nam thổi theo hướng

đông bắc.
tây nam.
đông nam.
tây bắc
Câu 17

Gió Tín phong và gió Tây ôn đới không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch về phía tay phải ở nửa cầu Bắc và về bên trái ở nửa cầu Nam là do

sự xen kẽ nhau giữa lục địa và đại dương.
nguồn gốc hình thành.
sự tác động của lực Côriôlit.
ảnh hưởng của hướng địa hình.
Câu 18

Hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên bề mặt Trái Đất là gió

Tín phong và Đông cực.
mùa và Tây ôn đới.
Tín phong và Tây ôn đới.
Tây ôn đới và Phơn.
Câu 19

Gió Đông cực là loại gió thổi từ khoảng các vĩ độ

90o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 30o Bắc và Nam.
90o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60o Bắc và Nam.
30o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60o Bắc và Nam.
60o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 90o Bắc và Nam.
Câu 20

So với hướng chuyển động ban đầu thì