Nông Ngọc Hân

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nông Ngọc Hân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có: \(v_0=5\times10^5\) m/s; \(v=5,4\times10^5\)  m/s; \(a=8\times10^4\) m/s2

Thời gian electron bay được trong khi được gia tốc là:

\(t=\dfrac{v-v_0}{a}=\dfrac{5,4\times10^5-5\times10^5}{8\times10^4}=0,5\) s

Quãng đường electron bay được trong khi được gia tốc là:

\(s=\dfrac{v^2-v^2_0}{2a}=\dfrac{\left(5,4\times10^5\right)^2-\left(5\times10^5\right)^2}{2\times8\times10^4}=26\times10^4\)m

 

a. Độ cao của nơi thả viên bi so với mặt đất là:

\(h=\dfrac{1}{2}gt^2=\dfrac{1}{2}\times9,8\times3^2=44,1\) m

b. Vận tốc lúc chạm đất là:

\(v=gt=9,8\times3=29,4\) m/s

c. Quãng đường vật rơi trong 2,5 s đầu là:

\(s_1=\dfrac{1}{2}gt^2_1=\dfrac{1}{2}\times9,8\times2,5^2=30,625\) m

Quãng đường vật rơi trong 0,5 s cuối là:

\(s=h-s_1=44,1-30,625=13,475\) m

 

 

Gọi � là quãng đường viên đá đi được sau khoảng thời gian � kể từ khi bắt đầu rơi tới khi chạm đất

�1 là quãng đường viên đá đi được trước khi chạm đất 1 s, tức là sau khoảng thời gian �1=�−1

Ta có: \(s=\dfrac{1}{2}gt^2\) và \(s_1=\dfrac{1}{2}g\left(t-1\right)^2\)

Quãng đường viên đá đi được trong 1 s cuối trước khi chạm đất là:

\(\Delta s=s-s_1=\dfrac{1}{2}gt^2-\dfrac{1}{2}g\left(t-1\right)^2=gt-\dfrac{1}{2}g\Rightarrow t=\dfrac{\Delta s}{g}+\dfrac{1}{2}=\dfrac{14,7}{9,8}+\dfrac{1}{2}=2\)s

a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Nam

loading...

b. Mô tả chuyển động của Nam:

- Từ 0 – 15 giây: Nam chuyển động thẳng đều với vận tốc: \(v_1=\dfrac{\Delta d_1}{\Delta t_1}=\dfrac{30}{15}=2\) m/sv1=Δ�1Δ�1=3015=2

- Từ giây thứ 15 đến giây thứ 25: Nam đứng yên (dừng lại).

c. Vận tốc của Nam trong 15 s đầu là:

\(v_1=\dfrac{\Delta d_1}{\Delta t_1}=\dfrac{30}{15}=2\) m/s

Vận tốc của Nam trong suốt quá trình chuyển động:

\(v=\dfrac{\Delta d}{\Delta t}=\dfrac{30}{25}=1,2\) m/s

 

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Đổi 64,8 km/h = 18 m/s; 54 km/h = 15 m/s; 36 km/h = 10 m/s

a. Gia tốc của ô tô là:

\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-18}{10}=-0,3\) m/s2

Thời gian kể từ khi hãm phanh đến khi ô tô đạt vận tốc v2 = 36 km/h = 10 m/s là:

\(v=v_0+at\Rightarrow t_1=\dfrac{v_2-v_0}{a}=\dfrac{10-18}{-0,3}=\dfrac{80}{3}\)s

b.  Thời gian kể từ khi hãm phanh đến khi ô tô dừng hẳn v3 = 0m/s

\(t_{_{ }2}=\dfrac{v_3-v_0}{a}=\dfrac{0-18}{-0,3}=60\) s

c.  Quãng đường ô tô đi được đến khi dừng hẳn là:

\(v^2_3-v_0^2=2as\Rightarrow s=\dfrac{v^2_3-v^2_0}{2a}=\dfrac{0^2-18^2}{2\times\left(-0,3\right)}=540\) m

v22−v02=2��

===v3=0