Trần Vũ Bích Hợp

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Vũ Bích Hợp
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện là số oát ghi trên dụng cụ đó, cho biết công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.

Công suất điện của một đoạn mạch được tính bằng công thức:

 

 

�=�.�

Trong đó:

  •  
  •  
  •  là công suất (W)
  •  
  •  
  •  là hiệu điện thế (V)
  •  
  •  
  •  là cường độ dòng điện (A)
  • b) 
  •  
  •  
  •  
  •  

Tóm tắt

\(R_1=30\Omega\)

\(R_2=60\Omega\)

U=12V

a) Rtđ = ?

b) I= ?

Giải

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là

\(R_{tđ}=\dfrac{R_1R_2}{R_1+R_2}=\dfrac{30\cdot60}{30+60}=20\Omega\)

b) Cường độ chạy trong mạch chính là

\(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=\dfrac{12}{20}=0,6\left(A\right)\)

\(I_1=\dfrac{I\cdot R_2}{R_1+R_2}=\dfrac{0,6.60}{30+60}=0,4\left(A\right)\)

\(I_2=I-I_1=0,6-0,4=0,2\left(A\right)\)

Định luật ôm

Cường độ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Hệ thức của định luật

\(I=\dfrac{U}{R}\)

Trong đó: U đo bằng vôn (V)

                I đo bằng ampe (A)

                R đo bằng ôm (Ω)

C2H2+ H \(\underrightarrow{Pd,t^0}\)  C2H

C2H4 +    Br2      C2H4Br2

C2H2 +   2Br2      C2H2Br4 

C2H2 + 2H\(\underrightarrow{Ni,t^0}\)  C2H6

C2H4+ H2  \(\underrightarrow{Ni,t^0}\)  C2H6

\(nX=\dfrac{2,8}{22,4}=0,125\left(mol\right)\)

\(nRr_2=\dfrac{4}{160}=0,025\left(mol\right)\)

a. Hỗn hợp khí gồm metan và etilen tác dụng với dung dịch brom thì chỉ có etilen phản ứng.

PTHH: C2H4 + Br2   C2H4Br2

           0,025 <--- 0,025 

Ta nó nC2H4 = 0,025 (mol)

n X = nCH4 + C2H4 

=> nCH4 = 0,125 - 0,025 = 0,1 (mol) 

\(\Rightarrow\%V\left(CH_4\right)=\dfrac{0,1}{0,125}.100\%=80\%\)

=> %V(C2H4) = 100% - 80% = 20%

b. Đốt cháy 2,8 lít hỗn hợp khí ta có: 

\(CH_4+2O_2\underrightarrow{t^0}CO_2+2H_2\)

0,1                    0,1

C2H4 + 3O2 \(\underrightarrow{t^0}\)  2CO2 + 2H2

0,025                   0,05
=> nCO2 = 0,01 + 0,05 = 0,15 (mol) 

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2

0,15                          0,15 

a = mCaCO3 = n.M = 0,15 . 100 = 15 (gam). 

Dẫn ba khí metan, etilen và cacbonic qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là etilen.
CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br
Hai khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là metan và cacbonic.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư. Khí nào làm vẩn đục nước vôi trong là cacbonic.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Khí không làm vẩn đục nước vôi trong là metan.

Tóm tắt

U= 220V; Uđm = 220V; Pđm = 1000W; t1= 30 phút= 0,5h; t2= 0,5.30= 15h; Giá= 1750 đồng/ 1kW.h

a) I= ?; R=?

b) A1= ? 

c) Số tiền= ?

Giải

a) Vì U= Uđm nên P= Pđm = 1000W

\(P=U.I\Rightarrow I=\dfrac{P}{U}=\dfrac{1000}{220}\approx4,54\left(A\right)\)
\(R=\dfrac{U}{I}=\dfrac{220}{4,54}=48,4\left(\Omega\right)\)

b) \(A_1=U.I.t_1=220.4,45.1800=1797840\left(J\right)\)

c) đổi P= 1000W= 1kW

\(A_2=P.t_2=1.15=15\left(kW.h\right)\)

\(Sốtiền=A_2.Giá=15.1750=26250\left(đồng\right)\)

\(R=\rho\dfrac{l}{S}\) 

Trong đó: R là điện trở dây dẫn (Ω)

                ρ là điện trở suất (Ω.m)

               l là chiều dài dây dẫn (m)

              S là tiết diện dây dẫn (m)