Lưu Xuân Hùng
Giới thiệu về bản thân
Vì %K + %N + %O = 100% ⇒ A chỉ chứa ba nguyên tố K, N, O.
Gọi công thức hóa học của A là KxNyOz.
- Khối lượng của nguyên tố K trong một phân tử A là: (amu)
- Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử A là: (amu)
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử A là: (amu)
Ta có:
39.x = 39,06 ⇒ x ≃ 1
14.y = 13,98 ⇒ y ≃ 1
16.z = 31,96 ⇒ z ≃ 2
⇒ Công thức hóa học của A là KNO2.
N2O:N hóa trị là II
NO:N hóa trị là II
NH3:N hóa trị là III
NO2: N hóa trị là IV
N2O5:N hóa trị là V
ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)
Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên: ZX + ZY = 25 (2)
Từ (1) và (2) có ZX = 12 và ZY = 13
X ở ô thứ 12 (do Z = 12); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIA (do nguyên tố s, có 2 electron lớp ngoài cùng). X là magnesium (Mg).
Y ở ô thứ 13 (do Z = 13); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIIA (do nguyên tố p, có 3 electron ở lớp ngoài cùng). Y là aluminium (Al).
Số hạt proton =Số hạt electron =p
Số hạt notron =n
Tổng số hạt : p+p + n=2p + n =37
Hạt mang điện tích dương(proton) ít hơn hạt không mang điện(neutron) là 3
Suy ra:n-p=2
Suy ra p=11,33
Trong phân tử
CO(NH2) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử (NH4)2
SO4 có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử NH4NO3
có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử Ca(NO3)2
có 2 nguyên tử N
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là:
Fe2S3
1.nguyên tử
2.nguyên tố
3.gấp khúc
4.1:2
5.1:3
| Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
| 1 | hydrogen | H |
| 6 | carbon | C |
| 11 | sodium | Na |
| 17 | chlorine | Cl |
| 18 | argon | Ar |
| 11 | calcium | Ca |